Chuyên mục:

GIAI ĐOẠN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

·         Đối với các trường hợp đặc thù:

ü  Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước: theo quy định tại (CDPL)

ü  Dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp: theo quy định tại (CDPL)

ü  Dự án đầu tư xây dựng công trình tạm: theo quy định tại (CDPL)

ü  Dự án nhóm C quy mô nhỏ: theo quy định tại (CDPL)

ü  Dự án khẩn cấp nhóm B và C sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

o   Trường hợp sử dụng vốn ngân sách trung ương: theo quy định tại (CDPL)

o   Trường hợp sử dụng vốn ngân sách địa phương: theo quy định tại (CDPL)

o   Nguyên tắc và thời gian thực hiện: theo quy định tại (CDPL)

·         Ngoại trừ các trường hợp đặc thù, việc quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định như sau:

 

1.    Dự án quan trọng quốc gia phải được quyết định chủ trương đầu tư theo Nghị định 131/2015/NĐ-CP

2.    Các dự án nhóm A trở xuống tùy từng trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:

·         Dự án đầu tư PPP:

ü  Là dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (theo quy định tại CDPL khoản 1)

ü  Việc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định 15/2015/NĐ-CP

·         Dự án đầu tư kinh doanh:

ü  Là dự án có mục đích kinh doanh và sử dụng nguồn vốn trung hoặc dài hạn (theo quy định tại CDPL khoản 2)

(Lưu ý: Trường hợp đầu tư kinh doanh mà sử dụng vốn ngắn hạn thì không phải là dự án đầu tư kinh doanh)

ü  Dự án đầu tư kinh doanh phải được quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau:

o   Dự án do nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đầu thầu dự án (theo quy định tại CDPL khoản 2)

o   Dự án đầu tư trong khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế phù hợp với quy hoạch được duyệt (theo quy định tại CDPL khoản 9b và CDPL khoản 7)

ü  Việc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện tùy theo phân cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

·         Đối với các dự án không phải là dự án đầu tư PPP hoặc dự án đầu tư kinh doanh thì tùy từng trường hợp mà phải quyết định chủ trương đầu tư, cụ thể như sau:

ü  Dự án đầu tư công:

o   Là dự án có sử dụng các nguồn vốn đầu tư công theo quy định tại (CDPL khoản 21)

o   Việc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo Luật Đầu tư công

(Lưu ý: nếu dự án sử dụng vốn đầu tư công mà có mục đích kinh doanh thì việc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo Luật Đầu tư)

ü  Ngoài dự án đầu tư công, một số dự án chuyên ngành phải quyết định chủ trương đầu tư gồm:

o   Dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải được quyết định chủ trương đầu tư theo Luật nhà ởCDPL

o   Dự án đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng và luồng hàng hải phải được quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Hàng hải

o   Dự án đầu tư xây dựng đường ngang phải được quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đường sắt

o   Dự án đầu tư xây dựng tu bổ di tích phải được quyết định chủ trương đầu tư theo Luật di sản văn hóa

3.    Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Xem: Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án

4.    Trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

a)    Đối với dự án quan trọng quốc gia:

·         Các công việc cần thực hiện

·         Quy trình thực hiện

b)    Đối với các dự án từ nhóm A trở xuống:

·         Dự án đầu tư PPP:

ü  Đối với dự án nhóm A và B

-          Các công việc cần thực hiện

-          Quy trình thực hiện

ü  Đối với dự án nhóm C

-          Các công việc cần thực hiện

-          Quy trình thực hiện

·         Dự án đầu tư kinh doanh:

ü  Đối với dự án nhóm A

-          Các công việc cần thực hiện

-          Quy trình thực hiện

ü  Đối với dự án nhóm B và C

-          Các công việc cần thực hiện

-          Quy trình thực hiện

·         Dự án đầu tư công

ü  Đối với dự án nhóm A

-          Các công việc cần thực hiện

-          Quy trình thực hiện

ü  Đối với dự án nhóm B

-          Các công việc cần thực hiện

-          Quy trình thực hiện

ü  Đối với dự án nhóm C

-          Các công việc cần thực hiện

-          Quy trình thực hiện

ü  Đối với dự án trọng điểm nhóm C

-          Các công việc cần thực hiện

-          Quy trình thực hiện

·         Đối với một số dự án chuyên ngành

ü  Dự án đầu tư xây dựng nhà ở:

o   Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tường Chính phủ (theo quy định tại CDPL khoản 4):

-       Trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì quy trình thực hiện theo quy định tại (CDPL khoản 1), cụ thể như sau:

1)    Sở Xây dựng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (CDPL khoản 2) và có tờ trình gửi UBND cấp tỉnh theo mẫu quy định tại (CDPL)

 

2)    UBND cấp tỉnh có văn bản theo mẫu quy định tại (CDPL) đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định

3)    Bộ xây dựng thẩm định trong thời hạn theo quy định tại (CDPL khoản 3a) và trình Thủ tướng theo mẫu quy định tại (CDPL)

4)    Thủ tướng Chính phủ quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản với các nội dung theo quy định tại (CDPL khoản 2)

-       Trường hợp đã có nhà đầu tư thì quy trình thực hiện theo quy định tại (CDPL khoản 2), cụ thể như sau:

1)    Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (CDPL khoản 2), nộp tại Sở Xây dựng nơi có dự án

2)    Trong vòng 03 ngày, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan

3)    Trong vòng 15 ngày, các cơ quan liên quan phải có ý kiến gửi Sở Xây dựng

4)    Trong vòng 25 ngày, Sở Xây dựng có tờ trình (kèm theo hồ sơ) gửi UBND cấp tỉnh

5)    UBND cấp tỉnh có văn bản theo mẫu quy định tại (CDPL) đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định

6)    Bộ xây dựng thẩm định trong thời hạn theo quy định tại (CDPL khoản 3a) và trình Thủ tướng theo mẫu quy định tại (CDPL)

7)    Thủ tướng Chính phủ quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản với các nội dung theo quy định tại (CDPL khoản 2)

o   Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh sau khi xin ý kiến của HĐND cấp tỉnh (theo quy định tại CDPL khoản 5):

-       Trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì quy trình thực hiện theo quy định tại (CDPL khoản 1a), cụ thể như sau:

1)    Sở Xây dựng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (CDPL khoản 2) trình UBND cấp tỉnh để xin ý kiến HĐND cấp tỉnh

2)    Trong vòng 07 ngày kể từ khi HĐND cấp tỉnh có ý kiến, UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản theo mẫu quy định tại (CDPL)

-       Trường hợp đã có nhà đầu tư thì quy trình thực hiện theo quy định tại (CDPL khoản 1b), cụ thể như sau:

1)    Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (CDPL khoản 2), nộp tại Sở Xây dựng nơi có dự án

2)    Trong vòng 03 ngày, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan

3)    Trong vòng 15 ngày, các cơ quan liên quan phải có ý kiến gửi Sở Xây dựng

4)    Trong vòng 25 ngày, Sở Xây dựng có tờ trình gửi UBND cấp tỉnh để xin ý kiến HĐND cấp tỉnh

5)    Trong vòng 07 ngày kể từ khi HĐND cấp tỉnh có ý kiến, UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản theo mẫu quy định tại (CDPL)

o   Đối với thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (theo quy định tại CDPL khoản 6):

-       Trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì quy trình thực hiện theo quy định tại (CDPL khoản 2a), cụ thể như sau:

1)    Sở Xây dựng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (CDPL khoản 2) trình UBND cấp tỉnh

2)    Trong vòng 07 ngày, UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản theo mẫu quy định tại (CDPL)

-       Trường hợp đã có nhà đầu tư thì quy trình thực hiện theo quy định tại (CDPL khoản 2b), cụ thể như sau:

1)    Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (CDPL khoản 2), nộp tại Sở Xây dựng nơi có dự án

2)    Trong vòng 03 ngày, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan

3)    Trong vòng 15 ngày, các cơ quan liên quan phải có ý kiến gửi Sở Xây dựng

4)    Trong vòng 25 ngày, Sở Xây dựng có tờ trình gửi UBND cấp tỉnh

5)    Trong vòng 07 ngày, UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản theo mẫu quy định tại (CDPL)

ü  Dự án đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng và luồng hàng hải:

Trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện như đối với dự án đầu tư kinh doanh (theo quy định tại CDPLkhoản 5)

ü  Dự án đầu tư xây dựng đường ngang:

Trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại (CDPL) như sau:

1)    Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ gửi Bộ Giao thông vận tải, hồ sơ gồm văn bản theo mẫu quy định tại (CDPL) và bình đồ khu vực dự kiến xây dựng

2)    Trong vòng 02 ngày, Bộ Giao thông vận tải có văn bản thông báo hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ

3)    Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo mẫu quy định tại (CDPL)

ü  Dự án đầu tư xây dựng tu bổ di tích:

Trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại (CDPL) như sau:

o   Đối với di tích cấp quốc gia:

1)    Cơ quan quản lý di tích (Bộ/ngành/UBND cấp tỉnh) có văn bản kèm theo 01 bộ hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ văn hóa thể thao & du lịch

2)    Trong vòng 30 ngày, Bộ trưởng Bộ văn hóa thể thao & du lịch thẩm định và có văn bản thỏa thuận chủ trương đầu tư

3)    Người đứng đầu cơ quan quản lý di tích phê duyệt chủ trương đầu tư

o   Đối với di tích cấp tỉnh do UBND cấp tỉnh quản lý:

1)    Giám đốc Sở văn hóa thể thao & du lịch có văn bản kèm theo 01 bộ hồ sơ gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh

2)    Trong vòng 30 ngày, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư

o   Đối với di tích cấp tỉnh do Bộ/ngành quản lý:

1)    Thủ trưởng cơ quan được giao trực tiếp quản lý di tích có văn bản kèm theo 01 bộ hồ sơ gửi Giám đốc Sở văn hóa thể thao & du lịch

2)    Giám đốc Sở văn hóa thể thao & du lịch thẩm định và có văn bản thỏa thuận chủ trương đầu tư

3)    Thủ trưởng cơ quan được giao trực tiếp quản lý di tích có văn bản kèm theo 01 bộ hồ sơ và văn bản thẩm định của Sở văn hóa thể thao & du lịch gửi người đứng đầu Bộ/ngành

4)    Trong vòng 30 ngày, người đứng đầu Bộ/ngành phê duyệt chủ trương đầu tư

-1